Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền lập sai chỉ được lập hóa đơn thay thế từ 01-07-2026

Tuyên Hoàng Xuân
Đăng vào 10/07/2026
2 lượt xem

Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền lập sai chỉ được lập hóa đơn thay thế có đúng không?

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC có quy định về xử lý hóa đơn điện tử đã lập như sau:

Xử lý hóa đơn điện tử đã lập

1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:

...

c) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai là hóa đơn điện tử từ máy tính tiền hoặc hóa đơn điện tử bán hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản thì người bán lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập sai, trừ trường hợp quy định tại điểm c.2 khoản 5 Điều này;

...

5. Xử lý hóa đơn điện tử đã lập trong một số trường hợp như sau:

...

c) Xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ:

...

c.2) Trường hợp hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật và tài sản đã được đăng ký theo tên người mua thì khi trả lại hàng hóa đảm bảo phù hợp với pháp luật liên quan, nếu người mua là đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử thì người mua thực hiện lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán;

...

 

Theo quy định trên, khi phát hiện hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đã lập sai, người bán phải lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập sai.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, khi hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đã lập có sai sót thì người bán chỉ được xử lý bằng cách lập hóa đơn thay thế, không được lập hóa đơn điều chỉnh.

Lưu ý: Quy định trên áp dụng đối với:

- Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.

- Hóa đơn điện tử bán hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản.

Trường hợp hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật và tài sản đã được đăng ký theo tên người mua thì khi trả lại hàng hóa đảm bảo phù hợp với pháp luật liên quan, nếu người mua là đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử thì người mua thực hiện lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán.

hddt

 

Trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền phải có những nội dung gì?

Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nội dung phải ghi trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền từ ngày 01/7/2026 như sau:

(1) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;

(2) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);

(3) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức kinh tế nộp thuế theo phương pháp khẩu trừ phải ghị rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;

(4) Thời điểm lập hóa đơn;

(5) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.

Người bán gửi hóa đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hóa đơn điện tử.

Nội dung quản lý thuế theo quy định mới nhất gồm những gì?

Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung quản lý thuế cụ thể như sau:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;

(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

* Nguồn: Thư viện pháp luật 

Tags:

Hãy để VACOM giúp bạn

Giải pháp phần mềm phù hợp nhât cho doanh nghiệp của bạn