Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán bán hàng hộ kinh doanh VACOM vaShop

Anh Mai
Đăng vào 22/05/2026
2 lượt xem

Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán bán hàng Hộ Kinh Doanh VACOM vaShop.


     VACOM hướng dẫn cách sử dụng phần mềm kế toán bán hàng Hộ Kinh Doanh VACOM vaShop giúp anh/chị  tháo gỡ mọi khúc mắc trong quá trình sử dụng phần mềm tại VACOM.

    Với những hướng dẫn cách sử dụng phần mềm kế toán bán hàng chi tiết tới từng nút bấm, từng cú click chuột, anh/chị  có thể yên tâm rằng chúng tôi luôn đồng hành cùng anh/chị  trong việc sử dụng và tìm hiểu phần mềm kế toán bán hàng Hộ kinh doanh VACOM vaShop

- Link hướng dẫn chi tiết: TẠI ĐÂY 

    * Quy trình bắt đầu sử dụng phần mềm VACOM vaShop như sau: 

Bước 1. Đăng kí mã cửa hàng, tài khoản đăng nhập

Bước 2: Thiết lập hệ thống 

Bước 3: Khai báo danh  mục

Bước 4: Nhập số dư ban đầu 

Bước 5: Lập chứng từ 

   * Hướng dẫn chi tiết các danh mục. 

1. Đăng nhập và đăng kí:

Người dùng có thể nắm được quy trình đăng ký mã cửa hàng, tạo tên đăng nhập và đăng nhập được vào VaShop trên Web.

2. Khai báo hệ thống:

Hướng dẫn người dùng khai báo ban đầu cài đặt hệ thống sau khi đã đăng ký mã cửa hàng. Cài đặt ban đầu về: Ngày bắt đầu làm việc, Phương pháp tính giá vốn, Làm tròn sau dấu phẩy, Thiết lập nhóm Doanh thu,...

3. Phân quyền tài khoản:

Cho phép người quản lý, chủ Hộ kinh doanh khai báo phân quyền tính năng, phạm vi quyền hạn người dùng có thể làm trên VaShop.

  •  Tạo nhóm quyền:

4. Đánh lại số chứng từ: 

Cho phép người dùng thực hiện đánh lại số chứng từ tự động, cập nhất số chứng từ tăng dần từ bé đến lớn.

  • Số chứng từ khi thêm mới, số chứng từ được tự động sinh số và tăng dần, tuy nhiên trong quá trình nhập liệu người dùng chèn chứng từ hoặc xóa chứng từ dẫn đến số chứng từ không liên tiếp. Khi đó người dùng có thể thực hiện đánh lại số chứng từ để phần mềm cập nhật lại thứ tự số chứng từ.

5. Danh mục hàng hóa & dịch vụ. 

Là danh mục chứa các Mã hàng hóa, dịch vụ mà Hộ kinh doanh theo dõi Nhập xuất tồn, Nhập hàng và Bán hàng. Người dùng có thể quản lý Mã hàng hóa theo từng nhóm, theo tính chất của từng Mã hàng.

6. Danh mục đối tác. 

Là danh mục chứa các Mã Đối tác, mà Hộ kinh doanh theo dõi công nợ nhà cung cấp cũng như công nợ phải thu khách hàng. Người dùng có thể quản lý Mã Đối tác theo từng nhóm Đối tác theo tính chất.

7. Điểm bán hàng.

Cho phép khai báo các thông tin mặc định khi làm đơn bán hàng tại các cửa hàng, các điểm bán hàng cụ thể của Hộ kinh doanh. Các thông tin mặc định như: Thông tin cửa hàng, Mã kho, hình thức thanh toán, Khách hàng mặc định hoặc Ký hiệu hóa đơn mặc định. Áp dụng cho trường hợp người dùng muốn mặc định thông tin cho cửa hàng hoặc có nhiều cửa hàng, điểm bán hàng khác nhau và muốn mặc định thông tin cho từng cửa hàng, từng điểm bán hàng khác nhau.

8. Bàn/ khu vực FNB

Đối với các điểm bán hàng khi khai báo tính chất là điểm đặt bàn FNB, người dùng có thể khai báo chi tiết danh sách khu vực ( Ví dụ: tầng 1, tầng 2…) cũng như khai báo chi tiết danh sách bàn cho từng khu vực đã khai báo (Ví dụ : bàn 1, bàn 2…)

9. Danh mục khác

Đơn vị tính: Là danh mục bổ trợ cho việc nhập Danh mục Hàng hóa & dịch vụ, ngoài ra Danh mục đơn vị tính còn bổ trợ cho việc tính quy đổi. Hệ thống phần mềm đã thiết lập sẵn danh sách đơn vị tính phục vụ cho việc khai báo Hàng hóa & dịch vụ. Tuy nhiên, người dùng vẫn có thể bổ sung, sửa đổi lại đơn vị tính sao cho phù hợp với nhu cầu quản lý thực tế.

10. Số dư

Số dư là số tồn kho, số dư công nợ, tiền tồn quỹ được tính tại thời điểm Ngày bắt đầu làm việc được khai báo trong mục cài đặt. Số dư đầu kỳ bao gồm: Tiền mặt, Tiền gửi, Công nợ,Tồn kho.

11. Bán hàng (POS)

12. Danh sách đơn hàng

Sau khi hoàn thành đơn Bán hàng (POS), để xem lại đơn hàng và thực hiện các thao tác cập nhật số hóa đơn, sao chép, in, sửa, xóa đơn hàng (đối với đơn chưa xuất hóa đơn) người dùng truy cập mục Danh sách đơn hàng, hoặc để thêm mới đơn hàng người dùng cũng có thể thêm mới tại danh sách này.

13. Phiếu nhập mua hàng

Phiếu nhập mua hàng giúp đảm bảo công tác mua hàng được thực hiện đúng quy định, kiểm soát chặt chẽ quá trình nhập kho, nhận hàng và thanh toán, đồng thời giúp ghi nhận công nợ nhà cung cấp chính xác phục vụ cho việc quản lý.

14. Hàng hóa bị trả lại 

Chứng từ này dùng để hạch toán ghi nhận nghiệp vụ người mua trả lại hàng.

15. Trả hàng nhập

Chứng từ này dùng để hạch toán ghi nhận nghiệp vụ trả lại hàng cho nhà cung cấp.

16. Phiếu chuyển kho 

Phiếu chuyển kho nhằm mục đích chuyển kho, điều chuyển hàng hóa từ kho hàng này sang kho hàng kia của Hộ kinh doanh.

17. Phiếu kiểm kê

Phiếu kiểm kê kho giúp người dùng ghi nhận, đối chiếu và xử lý chênh lệch giữa số liệu thực tế và sổ sách, đảm bảo độ chính xác và phản ánh kịp thời vào báo cáo.

18. Phiếu nhập kho 

Phiếu nhập kho là chứng từ nhập kho nội bộ dùng trong các trường hợp kiểm kê phát hiện hàng hóa thừa trong kho hoặc trong các trường hợp Hộ kinh doanh có tự sản xuất hàng hóa, nhập các mã hàng thành phẩm đã sản xuất chờ bán.

19. Phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho là chứng từ xuất kho nội bộ dùng trong các trường hợp xuất kho dùng cho nội bộ hoặc xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất.

20. Tính giá xuất kho 

      Đối với giá vốn hàng xuất kho, khi ghi sổ từng chứng từ xuất kho, đơn hàng bán, chương trình luôn cập nhật giá vốn xuất kho cho từng chứng từ xuất kho, đơn hàng bán đó. Tuy nhiên, trong quá trình làm việc, có thể phát sinh sửa hoặc chèn thêm chứng từ ở trước các phiếu xuất, đơn hàng bán đã được tính giá, khi đó cần phải thực hiện tính giá xuất kho để tính lại giá cho các phiếu xuất phía sau.
     Người dùng có thể chọn tính giá vốn theo kho hàng, theo từng sản phẩm. Trường hợp bỏ trống mã kho, mã hàng (Chỉ chọn thời gian) phần mềm sẽ tính giá vốn cho tất cả các kho, tất cả các mặt hàng.
     Và người dùng cũng có thể kiểm tra giá trị tồn kho chi tiết của từng mã hàng ở Bảng giá trị tồn kho, người dùng nhập thông tin mã kho, mã hàng cần xem chi tiết và bấm tìm kiếm, phần mềm sẽ lấy lên chi tiết từng đơn nhập xuất của mã hàng lên. Phương pháp tính giá vốn đã được khai báo trong mục khai báo trong mục Cài đặt.

21. Tính tồn kho tức thời

Chức năng này cho phép tính lại số lượng tồn kho tức thời dựa trên các chứng từ nhập xuất. Giá trị tồn kho tức thời được cập nhật trên danh sách Hàng hóa & Dịch vụ 

22. Phiếu thu tiền mặt

Phản ánh nghiệp vụ phát sinh tăng tiền mặt trong kỳ, bao gồm các nghiệp vụ thanh toán thu tiền bán hàng, thu công nợ, thu góp vốn hoặc các nghiệp vụ thu khác.
Các nghiệp vụ phát sinh:

  • Thu tiền bán hàng
  • Thu tiền công nợ
  • Thu tiền mặt hàng xuất trả nhà cung cấp
  • Thu tiền góp vốn
  • Thu khác

23. Phiếu chi tiền mặt 

Phản ánh nghiệp vụ phát sinh giảm tiền mặt trong kỳ, bao gồm các nghiệp vụ thanh toán tiền mua hàng, chi trả công nợ, chi lương và các khoản trích theo lương, chi khác.

24. Phiếu thu ngân hàng

Phản ánh nghiệp vụ phát sinh tăng tiền qua ngân hàng trong kỳ, bao gồm các nghiệp vụ thu tiền bán hàng, thu công nợ, thu góp vốn hoặc các nghiệp vụ thu khác.
Các nghiệp vụ phát sinh:

  • Thu tiền bán hàng
  • Thu tiền công nợ
  • Nộp tiền mặt vào ngân hàng
  • Thu tiền mặt hàng xuất trả nhà cung cấp
  • Thu tiền góp vốn
  • Thu khác

25. Phiếu chi ngân hàng

Phản ánh nghiệp vụ phát sinh giảm tiền trong tài khoản trong kỳ, bao gồm các nghiệp vụ thanh toán tiền mua hàng, chi trả công nợ, chi lương và các khoản trích theo lương, chi khác.

26.  Phiếu khác

Là chứng từ hạch toán các nghiệp vụ hạch toán không liên quan đến tiền mặt, tiền gửi. Phiếu khác dùng để hạch toán các chi phí treo nợ, nghiệp vụ khấu hao TSCĐ - CCDC, các chi phí khác.

27. Đồng bộ hóa đơn 

Là tính năng, tiện ích đồng bộ Hóa đơn đầu vào, đầu ra từ trang http://hoadondientu.gdt.gov.vn hoặc từ phần mềm quản lý hóa đơn MSMI (M-Invoice), Save-Invoice. Giúp người dùng quản lý số lượng hóa đơn mua vào, bán ra và hỗ trợ nhập liệu từ chính những hóa đơn đồng bộ về, giúp hạch toán nhưng hóa đơn phát sinh rút ngắn thời gian nhập liệu chứng từ.

28. Tờ khai hộ kinh doanh 

Giúp người tải tờ khai thuế theo mẫu quy định của cơ quan Thuế ban hành. Người dùng có thể thực hiện tải tờ khai dạng XML dùng để nhập trực tiếp vào HTKK (Hỗ trợ kê khai), Hoặc kết xuất PDF để lấy thông tin tờ khai để có thể kê khai trực tiếp hoặc lưu trữ. Phần mềm đã tổng hợp đầy đủ thông tin số liệu lên tờ khai, các phụ lục đi kèm đối với tờ khai theo khoảng thời gian người dùng chọn nộp báo cáo.

29. Định mức sản phẩm

Việc khai báo này thường áp dụng với những thành phẩm được cấu thành từ các bộ phận nhỏ thường có phát sinh nghiệp vụ lắp ráp/tháo dỡ (VD: Máy tính, giỏ quà…) hoặc các thành phẩm được sản xuất từ các nguyên vật liệu.

        Trên đây là chuyên mục hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán bán hàng Hộ Kinh Doanh VACOM vaShop được VACOM xây dựng nhằm hỗ trợ anh/chị dễ dàng làm quen, thao tác và sử dụng phần mềm một cách hiệu quả nhất trong quá trình kinh doanh.

Với mong muốn mang đến trải nghiệm đơn giản, thuận tiện và dễ tiếp cận cho mọi hộ kinh doanh, VACOM đã xây dựng hệ thống hướng dẫn chi tiết từ cơ bản đến nâng cao. Từng bước thao tác trên phần mềm đều được trình bày rõ ràng, trực quan và dễ hiểu, giúp anh/chị nhanh chóng nắm bắt cách sử dụng mà không mất quá nhiều thời gian tìm hiểu.

Trong quá trình sử dụng phần mềm kế toán bán hàng Hộ Kinh Doanh VACOM vaShop, nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đội ngũ VACOM luôn sẵn sàng hỗ trợ nhanh chóng và tận tình.

Với VACOM, bạn không chỉ sử dụng một phần mềm bán hàng mà còn có một đội ngũ luôn đồng hành, hỗ trợ và giúp việc quản lý kinh doanh trở nên đơn giản hơn mỗi ngày.

Liên hệ để được hỗ trợ 

Hottline hỗ trợ: 0931 133 233

Facebook: Công ty cổ phần VACOM 

Group trao đổi: Cộng đồng phần mềm kế toán VACOM 

Văn phòng Hà Nội: Tầng 4, Tòa nhà Đa Năng, 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa. 
Văn phòng Hồ Chí Minh: 15A Nguyễn Trung Trực, Phường Bình Lợi Trung
 

Tags:

Hãy để VACOM giúp bạn

Giải pháp phần mềm phù hợp nhât cho doanh nghiệp của bạn